Kỹ thuật trồng cây Bạch chỉ

Tên khoa học: Angelica dahurica (Fisch. ex Hoffm.) Benth. & Hook.f. ex Franch. & Sav.

Họ: Hoa tán (Apiaceae).

Tên khác: Hàng châu bạch chỉ, Hương bạch chỉ

Tên vị thuốc: Bạch chỉ

(I). ĐẶC ĐIỂM CHUNG  

(1). Nguồn gốc và phân bố

Bạch chỉ được nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam sau năm 1960. Lúc đầu trồng thử ở Sa Pa, sau chuyển dần xuống Tam Đảo và ngoại thành Hà Nội (các trại cây thuốc của Viện Dược liệu) đều thấy cây sinh trưởng và phát triển tốt. Đến giữa những năm 1970, bạch chỉ đã được trồng phổ biến ở nhiều tỉnh miền núi, trung du cũng như đồng bằng ở miền Bắc

(2). Đặc điểm thực vật

Cây thân thảo, sống lâu năm, cao 1 – 1,5m. Thân rỗng, đường kính có thể đến 2 – 3 cm, mặt ngoài màu tím hồng, phía dưới nhẵn, phía trên gần cụm hoa có lông ngắn. Rễ phình thành củ dài, mọc thẳng, đôi khi phân nhánh.

Lá to, có cuống dài phát triển thành bẹ rộng, ôm lấy thân, phiến lá xẻ 2 – 3 lần hình lông chim, thùy hình trứng dài 2 – 6 cm, rộng 1 – 3 cm, mép có răng cưa, hai mặt lá không có lông trừ đường gân ở mặt trên lá có lông tơ.

(3). Điều kiện sinh thái

Bạch chỉ là cây thuốc được nhập từ Trung Quốc vào trồng ở nước ta từ những năm 60 của thế kỷ 20. Cây thích ứng với vùng núi phía Bắc nước ta ở độ cao trên 800m, khí hậu mát và ẩm. Khí hậu mùa đông lạnh có thể trồng thu dược liệu vào mùa đông xuân của đồng bằng Bắc Bộ.

II. KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT

(1). Chọn vùng trồng

Bạch chỉ thích nghi với khí hậu mát mẻ ở vùng trung du, miền núi. Cây phát triển tốt ở nơi có nhiệt độ trung bình từ 15 – 20oC. Lượng mưa hàng năm từ 1500 – 2000 mm. Trong điều kiện mát mẻ cây sinh trưởng nhanh, ở những vùng nóng cây phát triển chậm hơn.

  1. Giống và kỹ thuật nhân giống

* Giống: Đúng loài bạch chỉ có tên khoa học (Angelica dahurica (Fisch. ex Hoffm.) Benth. & Hook.f. ex Franch. & Sav.)

* Kỹ thuật nhân giống:

Bạch chỉ thường nhân giống bằng phương pháp hữu tính.

(3). Thời vụ

– Thời vụ: Gieo hạt từ 15/10 đến 15/11

Trồng cây: Sau gieo khoảng 2 tháng (nếu gieo qua vườn ươm)

(4). Đất trồng và kỹ thuật làm đất

Đất được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, có thể khử trùng đất bằng vôi bột 130kg/ha. Lên luống cao 35 – 40 cm, mặt luống rộng 60 -80 cm, rãnh rộng 30 cm, độ dài luống tuỳ thuộc địa hình của ruộng trồng. Sau khi lên xong luống, bón lót phân và san phẳng mặt luống, nếu đất khô cần tưới ẩm mặt luống trước khi trồng.

(5). Kỹ thuật trồng và chăm sóc

(5.1). Phương thức và kỹ thuật trồng

Đối với cây giống gieo ở vườn ươm: Khi cây đủ tiêu chuẩn có độ cao từ 9 – 10cm, thân mập, không cụt ngọn, có từ 4 – 5 lá có thể nhổ đem trồng.

Đối với cây gieo bầu: Khi cây đạt tiêu chuẩn thì đưa đi trồng ngay, tránh để lâu trong vườn ươm cây sẽ bị quăn rễ trong bầu. Trước khi trồng 15 ngày không tưới đẫm bầu tránh đất bầu bị ẩm quá sẽ khó khăn khi trồng.

Đối với phương pháp gieo thẳng: Gieo hạt đúng theo mật độ khoảng cách đã định, chăm sóc đến khi hạt mọc, tỉa cây dần theo mỗi đợt làm cỏ, khi cây đạt 4 – 5 lá tỉa để mỗi hốc 1 cây

(5.2). Kỹ thuật chăm sóc

– Dặm cây: Sau khi cây đánh từ vườn ươm ra trồng được khoảng 10 – 15 ngày, cần kiểm tra, dặm cây đúng mật độ, khoảng cách.

Làm cỏ: Làm cỏ được tiến hành sau trồng 15-20 ngày (hoặc tùy theo tình hình thực tế). Tiến hành nhổ cỏ gốc, xới xáo phá váng, tạo điều kiện cho cây phát triển. Kết hợp với làm cỏ xáo rãnh là bón thúc phân

Không được dùng thuốc diệt cỏ và các loại trong danh sách cấm dùng.

(6). Phòng trừ sâu bệnh

Cây Bạch chỉ thường gặp các loại sâu, bệnh sau:

+ Các loại sâu: Sâu xám, sâu xanh, rệp.

+ Các bệnh: Lở cổ rễ, đốm lá, bệnh sùi củ, thối củ.

+ Biện pháp phòng trừ:

Thực hiện các biện pháp phòng trừ tổng hợp, xử lý hạt, xử lý đất, dọn vệ sinh đồng ruộng thường xuyên.

Quản lý đồng ruộng

Kiểm tra thường xuyên tình trạng đồng ruộng theo dõi tình hình sinh trưởng của cây để bổ sung dinh dưỡng và nước cho từng giai đoạn phù hợp. Dụng cụ phun thuốc và các bao gói, vệ sinh dụng cụ và xử lý nước thải khi vệ sinh dụng cụ phun thuốc, phòng ngừa khả năng gây ô nhiễm đất trồng và môi trường vùng sản xuất.

(III). THU HOẠCH, SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU

(1). Thu hoạch

(1.1). Xác định thời điểm thu hoạch

Khi cây lá vàng úa, bước vào tàn lụi là thời điểm thích hợp thu dược liệu củ bạch chỉ. Ở miền núi thông thường vào tháng 12 – 1 (dương lịch), ở đồng bằng thu vào tháng 6 –  tháng 7.

(1.2). Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trước thu hoạch

Bảo hộ: Quần áo bảo hộ, ủng cao su, găng tay, kính bảo hộ.

Dụng cụ thu hái: Liềm, thuổng, cuốc, dụng cụ đào củ; dây buộc; bạt lót nền; nhãn mác ghi chép lô thu hái; dao thớt …

Phương tiện vận chuyển: xe bò hoặc xe máy kéo dược liệu về nơi tập kết.

(1.3). Chuẩn bị ruộng trước thu hái

Ruộng trước thời điểm thu hái ít nhất 1 tuần phải đảm bảo không được tưới đẫm nước vào ruộng vì có thể gây bẩn, cây hút nước vào nhiều sẽ làm cho độ ẩm cao, gây thối củ.

(1.4). Thu hoạch

Chọn ngày nắng ráo để thu củ, không có mưa để giảm bớt công đoạn xử lý dược liệu (rửa, phơi sấy).

(2). Sơ chế

Khu vực phơi/sấy phải được cách ly hoàn toàn việc gia súc gia cầm thâm nhập vào. Cần có các phương án để cách ly các động vật như chuột, côn trùng, ruồi muỗi và sâu bọ khác.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *