Tên khoa học: Atractylodes chinensis (DS) Loidz
Đặc điểm sinh thái
Là cây sống lâu năm có chiều cao trung bình khoảng 0,6 m. Thân mọc thẳng đứng, có rễ cây phát triển thành củ to. Lá mọc so le, gần như không cuống. Phần lá ở phía gốc chia làm 3 thùy với thùy giữa lớn và hai thùy hai bên không lớn lắm. Còn lá ở phía trên thân có hình mác, không chia thùy. Mép lá có răng cưa nhọn và nhỏ. Hoa hình ống, đơn hoặc lưỡng tính, tràng hoa có màu tím nhạt hoặc trắng với phiến chia thành 5 thùy xẻ sâu. Hoa có 5 nhị, nhụy có đầu vòi chia hai, bầu có lông mềm và nhỏ. Cụm hoa hình đầu có tổng bao do 5 – 7 lớp như ngói lợp. Lớp dưới cùng của cụm hoa chia rất nhỏ như hình lông chim. Cây có quả khô.
Phân bố
Lào Cai, Lâm Đồng. Còn có ở Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Mianma.
Thu hái – sơ chế
Thu hái vào mùa thu, loại bỏ tạp chất, dùng lửa đốt bỏ các rễ nhỏ, đem rễ sao cho cháy lông con, phơi khô. Khi dùng rửa sạch, ủ mềm, thái lát mỏng.
Bộ phận sử dụng: Thân rễ, thường gọi là Thương truật.
Công dụng
Vị cay, đắng, tính ấm: có tác dụng táo thấp kiện tỳ, khư phong, trấn tĩnh, tỵ uế.
Công dụng: Thường dùng trị bụng dạ đầy trướng, ỉa chảy, thuỷ thũng, cước khí teo chân, quáng gà và bệnh ngoài da.

