Dạ Cẩm

Tên khoa học: Oldenlandia eapitellata Kuntze

Họ: Cà phê ( Rubiaceae)

Tên khác: Cây loét mồm, đất lượt, đứt lướt, chạ khẩu cắm.

Phân bố: Dạ cẩm là loài mọc hoang tại một số tỉnh miền núi nước ta như Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Hà Giang

Đặc điểm: Dạ cẩm là loại cây bụi trườn, thường cuốn vào các cây khác, dài từ 1 – 2m, thân hình trụ, chia làm nhiều đốt, ở mỗi đốt lại phình to ra.

Lá dạ cẩm là lá đơn, nguyên, mọc đối, hình bầu dục, đầu nhọn, dài 5 – 15cm, rộng 3 – 6cm, cuống ngắn. Hoa dạ cẩm hình xim, phân đôi tụ lại thành hình cầu ở đầu cành hay kẽ lá, gồm nhiều hoa hình ống nhỏ, màu trắng. Quả dạ cẩm rất nhỏ, xếp thành hình cầu, có nhiều hạt đen.

Bộ phận sử dụng: Cây dạ cẩm dùng làm thuốc có thể thu hái quanh năm, thường hái lá và ngọn non hoặc dùng toàn cây bỏ rễ (rễ ít tác dụng hơn). Khi hái về phơi hay sấy khô dùng dần hoặc nấu cao.

Công dụng: Cây dạ cẩm có tác dụng giảm đau, trung hòa axit trong dạ dày, bớt ợ chua, vết loét se lại.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *