Đại Kế

Tên khoa học: Cirsium japonicum DC. Asteraceae

Đặc điểm sinh thái 

Đây là loại cây thảo sống lâu năm, có rễ trụ hình thoi dài, nhiều rễ phụ. Thân thẳng cao 0,5 – 1m, có rãnh dọc, nhiều lông, màu xanh. Lá mọc so le, không cuống; phiến bầu dục, mép có răng to, không đều, nhọn, gốc hẹp có tai nhỏ ôm thân; lá bắc có nhiều lông và có gai hẹp nhọn, không đều. Cụm hoa to hình đầu, mọc ở nách lá hay đầu cành, hoa màu tím đỏ. Hoa hoàn toàn hình tưỡi. Quả bế thuôn hơi dẹt, lông mào dài 1,5cm. Mùa ra hoa tháng 5-7, quả tháng 8-10.

Phân bố 

Đại kế có nhiều tại các tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Bình, … và một số tỉnh vùng núi phía Bắc.

Thu hái – sơ chế 

Thu hái vào mùa hạ, thu khi đang có hoa, phơi khô. Người ta cho rằng hái vào mùa thu tốt hơn. Rễ đào vào mùa thu sẽ có rễ  to hơn, cắt bỏ rễ con, rửa sạch, phơi khô.

Bộ phận sử dụng: Toàn cây

Công dụng 

Cây đại kế có vị ngọt đắng, tính mát, nhập kinh can có tác dụng làm mát máu, cầm máu, làm tan máu ứ, tiêu sưng tấy….

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *